Follow:
Serum & Treatment, {Skincare}

Bifida Ferment Lysate

Untitled-2Để nhận xét về em serum Estée Lauder Advanced Night Repair Synchronized Recovery Complex II (gọi tắt là ANR), khải nói là khá khó. Một em serum “thần thánh”, gần như những ai đam mê dưỡng da, dù ít dù nhiều, cũng đã đều nghe nói đến em này.

Mình đã dùng hết 2 chai nhỏ 7ml (hàng tặng kèm khi mua đồ của hãng, nên chắc chắn không phải hàng fake, trôi nổi không có nguồn gốc xất xứ), 1/2 chai 30ml. Tác dụng thì phải nói là da bóng đẹp (glow) và khá mịn màng. Ngoài ra thì mình không thấy có gì khác nữa. Với một em serum thì tác dụng như vậy đã là ổn rồi, đòi hỏi gì nữa? Tuy nhiên thì vì sự nổi tiếng của em nó, cùng với những lời review có cánh, nên bản thân mình đã đòi hỏi nhiều hơn là “bóng đẹp” và “mịn màng”, nên là mình đã cảm thấy hơi hụt hẫng chăng? 😀

Vì tác dụng của em này cũng tầm tầm, nên mình đã định là chẳng viết gì về em nó cả, cho đến khi bạn G4giraffe bảo mình là “viết về em này đi cho có nhiều ý kiến trái chiều” 😀  Nhân tiện có bạn inbox mình hỏi muốn tìm 1 sản phẩm có chứa “Bifida Ferment Lysate”, tác dụng same same ANR thì càng tốt, vì budget của bạn í chưa mua được ANR, nên cuối cùng thì cái post này ra đời.

Bạn nào muốn tìm hiểu về em ANR này, có thể tìm đọc bài viết của bạn G4giraffe (review here), trong đó có nói khá rõ rồi (bao bì, kết cấu, màu, mùi, tác dụng trên da). Trong post này mình không viết về những vấn đề đó nữa, mình muốn nói kỹ hơn một chút về thành phần của em này, và so sánh em này với một số loại serum khác cũng có “Bifida Ferment Lysate”.

Lưu ý: post này khá dài và khá khô khan, nếu bạn nào chỉ quan tâm đến hiệu quả trên da mà em này mang lại thì không cần đọc tiếp để tìm đáp án, mình trả lời luôn là da “bóng đẹp” và “mịn màng” hơn, ngoài ra không thấy “thần thánh” kiểu phục hồi da hay gì gì đó (Đợt dùng serum này, mình cũng dùng với tretinoin, nhưng lại không thấy tác dụng phục hồi da nên mới phải dừng lại, dùng sang Sulwhasoo, thì thấy tác dụng khác hẳn luôn).

Đầu tiên mổ xẻ Estée Lauder Advanced Night Repair Synchronized Recovery Complex II (ANR) nhé

10832164_287499891459834_718318409_n

1516545_658479800932359_1816247553_n

Thành phần: Water, Bifida Ferment Lysate, Methyl Gluceth-20, PEG-75, Bis-PEG-18 Methyl Ether Dimethyl Silane, Butylene Glycol, Propanediol, Cola Acuminata (Kola) Seed Extract, Hydrolyzed Algin, Pantethine, Caffeine, Lectithin, Tripeptide-32, Ethylhexylglycerin,Sodium RNA, Bisabolol, Glycereth-26, Squalane, Sodium Hyaluronate, Oleth-3 Phosphate, Caprylyl Glycol, Lactobacillus Ferment, Oleth-3, Oleth-5, Anthemis Nobilis (Chamomile), Yeast Extract, Choleth-24, Hydrogenated Lecithin, Ceteth-24, Tocopheryl Acetate, Ethylhexyl Methoxycinnamate, Mexylene Glycol, Carbonmer, Triethanolamine, Trisodium EDTA, BHT, Xanthan Gum, Phenoxyethanol, Red 4, Yellow 5

Mình list 1 số thành phần chính vào các nhóm như sau:

DNA repair/Cell-communicating/Collagen-stimulating: Bifida Ferment Lysate, Lactobacillus Ferment (lẽ ra 2 em này có thể được xếp vào phần các chất tạo ẩm, tuy nhiên mình nghĩ hãng muốn nhấn mạnh hơn vào khả năng sửa chữa DNA của Bifida Ferment Lysate hơn. Còn Lactobacillus Ferment thì vì đang nói về vi sinh vật nên mình để luôn vào trong phần này khi đang nói về Bifida Ferment Lysate), Tripeptide-32 -> sửa chữa DNA.

Tác dụng của vi sinh vật sống (probiotic) trong cơ thể con người thì đa số mọi người đều biết (khi cung cấp một lượng cần thiết vào cơ thể sẽ đem lại hiệu quả có lợi cho cơ thể). Tuy nhiên, khi áp dụng điều này vào da, có thực sự đem lại hiệu quả hay không?! Trong suốt nhiều năm qua, các nhà nghiên cứu ở châu Âu và châu Á đã và đang khám phá việc sử dụng các vi sinh vật sống, chủ yếu thuộc nhóm vi khuẩn acid lactic như là Lactobacillus và Bifidobacteria – 2 loại vi khuẩn sống có trong ruột của con người, được coi như là “vi khuẩn thân thiện”) để kiểm soát mụn trứng cá, các dấu hiệu của lão hóa, chức năng miễn dịch và các khía cạnh khác của việc chăm sóc da.

  • Đầu tiên, nói về Bifida Ferment Lysate – thành phần “ngôi sao” có trong ANR – là sản phẩm lên men của Bifidobacterium. Đối với da, Bifidobacterium sẽ không làm việc vì nó là kỵ khí, do đó sẽ “chết” trên da. Mặt khác, trong quá trình lên men thành Bifida Ferment Lysate, Bifidobacterium đã bị “hỏng” (“lysate” bắt nguồn từ “lysis” có nghĩa là phân giải) – tất nhiên phải phân giải rất rất nhỏ thì mới có thể hấp thụ được qua da, nhưng vấn đề ở đây là muốn nói rằng sự phân giải này có thể đã giết chết các vi khuẩn sống, dẫn đến Bifida Ferment Lysate không có giá trị cho da. Lý thuyết thì là vậy, và chưa có bất kỳ một công trình khoa học nào đưa ra được những bằng chứng hùng hồnthật sự thuyết phục cho việc Bifida Ferment Lysate thật sự có tác dụng lên da thông qua việc bôi ngoài da =) Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu (theo mình là chưa thật sự đủ thuyết phục) chỉ ra rằng Bifida Ferment Lysate có tác động khá tích cực trên da (làm ẩm và mềm da, giảm thương tổn và phục hồi tình trạng bị phá hủy): Nghiên cứu từ Experimental Dermatology ghi nhận rằng những người sử dụng các loại kem dưỡng có chiết xuất từ ​​5% Bifida ferment lysate trong nước đã giảm đáng kể độ nhạy cảm của da.
  • Lactobacillus Ferment: là sản phẩm thu được từ quá trình lên men của Lactobacillus, được sử dụng cho các rối loạn về da như mụn và eczema (viêm da dị ứng). Lactobacillus Ferment cũng được ghi nhận trong một số nghiên cứu là một enzyme sửa chữa DNA hiệu quả (sửa chữa 06-methyl guanine).

So với Bifidobacterium là được lên men (ferment) và phân giải (lysis) tạo thành “Bifida Ferment Lysate”, thì Lactobacillus chỉ được lên men thành “Lactobacillus Ferment” nên có cảm giác đỡ ảo hơn ngôi sao “Bifida Ferment Lysate” (như đã nói ở trên, nôm na là phân giải “quá tay” thì sợ là chẳng còn để mà tác dụng lên da lol), nhưng cũng vì vậy mà lên men (ferment) không thể thẩm thấu sâu được như khi phân giải (lysis). Nhưng dù là “ferment” hay “lysis” thì một thực tế là tác dụng của các vi sinh vật sống trên da là chưa được chứng minh đầy đủ và thuyết phục.

  • Tripeptide-32:  là 1 peptide tổng hợp gồm các 3 amino acid: proline, serine và threonine

(Mình giải thích một chút về peptide: Da của con người bao gồm chủ yếu là collagen. Người trẻ thì lượng collagen phong phú, dẫn đến làn da trông mịn màng và căng bóng. Ngược lại với đối với những người lớn tuổi, lượng collagen ít hơn nên da có xu hướng mỏng hơn, không căng và lộ nhiều nếp nhăn. Khi collagen bị cạn kiệt do tuổi tác và các yếu tố từ môi trường tác động vào, các liên kết collagen bị phá vỡ, tạo ra các peptide nhất định. Nghiên cứu từ Viện Y tế Quốc gia (NIH) cho thấy rằng các peptide gửi một “thông điệp” cho làn da của bạn mà nó đã mất đi collagen và cần phải tạo ra nhiều hơn. Khi sử dụng sản phẩm bôi tại chỗ có chứa peptide, làn da sẽ “nghĩ” rằng đó là một collagen bị phá vỡ và cơ thể cần để sản xuất collagen mới).

+ Tripeptide-32 có đặc tính là giữ nước, giúp da ngậm nước do đó ngăn chặn sự mất nước của da.

+ Bên cạnh đó, Tripeptide-32 còn thúc đẩy sự tổng hợp protein, thúc đẩy khả năng tồn tại của tế bào, kéo dài tuổi thọ của tế bào, ức chế thiệt hại của tế bào do các tác nhân từ môi trường gây ra, cải thiện và sửa chữa DNA bị hư hỏng.

+ Theo các bằng sáng chế chính thức của công ty, mục tiêu của sản phẩm khi cho vào tripeptide-32 là để để kích hoạt các gen đồng hồ PER-1. Trên lý thuyết, khi bạn dùng sản phẩm có chứa tripeptide-32, các tế bào PER-1 sẽ kích hoạt các tế bào ở lớp sừng (keratinocyte) tại một thời điểm khi mà chúng có ít hoạt động (vì lý do này mà ANR được dùng buổi tối ah?!!!).

Công nghệ Chronolux (cụ thể là do Tripeptide-32 và Lactobacillus Ferment) được thêm vào phiên bản ANR mới hiện nay được quảng cao là “sửa chữa hư hỏng trong quá khứ” và “ngăn chặn các dấu hiệu của tổn thương trong tương lai”. Bạn nào quan tâm có thể ngó video này để rõ hơn:

Moisturizing: Methyl Gluceth-20, PEG-75, Bis-PEG-18 Methyl Ether Dimethyl Silane, Butylene Glycol, Sodium Hyaluronate, Tocopheryl Acetate, Squalane -> hút ẩm/giữ ẩm/cấp ẩm

Đa số các sản phẩm dưỡng da thường sử dụng Glycerin là chất giữ ẩm chính, tuy nhiên ANR lại không hề chứa glycerin, thay vào đó là 1 lố các chất giữ ẩm khác:

  • Methyl Gluceth-20: tác dụng làm chậm quá trình mất nước, giữ nước và làm mềm (đem lại một cảm giác mềm mại và nhẹ nhàng cho da khi sử dụng).
  • PEG-75: được sử dụng như chất tạo bề mặt để giữ thành phần khác khi được trộn với nhau (tác dụng như chất ổn định).
  • Butylene Glycol: chất phụ gia giữ ẩm thông thường trong các dạng có kết cấu “nhũ tương”, nhược điểm là giữ ẩm kém hiệu quả hơn so với glycerin, nhưng ưu điểm là đem lại cảm giác sẽ ít dính hơn.
  • Bis-PEG-18 Methyl Ether Dimethyl Silane: Chất này tuy giữ độ ẩm, nhưng cũng được hứa hẹn là loại bỏ cảm giác dính (detackify). Chính vì cùng tồn tại 2 khía cạnh nói trên (“ẩm” và “không dính”) mà chất này được coi như là “silicone tan trong nước”.
  • Sodium Hyaluronate (là dẫn xuất của Hyaluronic acid): là chất hút ẩm (humectant) với tác dụng đúng như tên gọi, là hút ẩm từ môi trường bên ngoài.
  • Tocopheryl Acetate: là Vitamin E phái sinh. Tác dụng của Vitamin E thì, rõ rồi, dưỡng ẩm tốt.
  • Squalane: hãng không ghi chú nên mình đoán squalane này chiết xuất từ dầu oliu thôi, tác dụng là tạo ra bã nhờn tốt giúp tăng độ ẩm cho da.
  • Glycereth-26: cũng là một chất có tác dụng giữ và dưỡng ẩm, tuy nhiên sang đến phiên bản mới nhất thì đã bỏ đi chất này.

Bifida Ferment Lysate vs Lactobacillus Ferment cũng có tác dụng cấp ẩm, nên xếp vào nhóm này thì cũng đúng, nhưng vì mình đã xếp vào nhóm ở trên rồi.

Anti-inflammatory: Cola (Kola) Acuminata Extract, Caffeine, Bisabolol, Anthemis Nobilis (Chamomile) -> kháng viêm

  • Caffeine vs Cola (Kola) Acuminata Extract (hạt Kola có chứa 2% catechine-caffeine): Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí International Journal of Dermatology chỉ ra rằng caffeine có thể được hấp thụ vào da, và khả năng hấp thụ tỷ lệ thuận với mức độ “xáo trộn” của da (nghĩa là da bị hỏng hoặc bị hư tổn sẽ dễ dàng hấp thụ caffeine hơn là da bình thường khoẻ mạnh) -> phù hợp với da cần được “sửa chữa” -> có vẻ phù hợp với tên gọi của sản phẩm là “repair“. Trên tạp chí British Journal of Dermatology cũng đã có đăng một báo cáo về ảnh hưởng của caffeine trên chuột đã được tiếp xúc với ánh sáng cực tím (UV light). Báo cáo này có nói rằng caffeine bôi tại chỗ sau khi điều trị UV có kết quả là giảm đáng kể sự thô ráp của da. Một số nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng caffeine có tác dụng như một chất chống oxy hóa và chống viêm (tuy nhiên cái này có vẻ chưa chắc chắn lắm).
  • Bisabolol vs Anthemis Nobilis (Chamomile): Bisabolol là hoạt chất có trong hoa cúc, cúc La Mã, có khả năng chống viêm, kháng khuẩn và chống các kích ứng trên da. Tác dụng kháng viêm của Bisabolol có thể được so sánh ngang ngửa như hợp chất hợp chất Corticosteroid, tuy nhiên có ưu điểm là gần như không gây phản ứng phụ, đồng thời cũng giữ nước cho da (tính bền vững cao).

Film-forming agents + Solvents: Oleth-3 Phosphate, Oleth-3, Oleth-5, Choleth-24, Ceteth-24 -> dung môi, chất hoạt động bề mặt. Những chất này không bổ béo cho lắm nhưng cũng không thiếu được. Đây là các chất có tác dụng để tạo nên kết cấu của serum, làm cho nó không bị nhớt quá, và khi sử dụng thì sẽ thấy có cảm giác lang láng hơi giống sáp. Bis-PEG-18 Methyl Ether Dimethyl Silane (nói ở trên) cũng là một chất có tác dụng như vậy, tuy nhiên vì có tác dụng giữ ẩm nên mình xếp chất này ở nhóm hút ẩm/giữ ẩm/cấp ẩm phía trên.

Preservatives: Phenoxyethanol, Metylparaben -> chất bảo quản

UV damage repair: Ethylhexyl Methoxycinnamate -> chất chống nắng, nhưng đứng gần bét bảng thành phần, nên mình nghĩ là chẳng có khả năng chống nắng mấy đâu. Theo ý kiến cá nhân mình là em này có mặt trong thành phần có tác dụng bảo vệ các thành phần khác ko bị hủy hoại dưới nắng, đại khái đóng vai trò 1 chất ổn định các chất khác – khó diễn tả quá (thế nên mình khá phân vân, tại sao có chất này rồi mà ANR lại chỉ được sử dụng vào buổi tối nhỉ?)

Colorants: Red 4, Yellow 5 -> chất tạo màu (không hiểu tại sao phải cần chất tạo màu???!!!!)

Fragrance: không (không tính mùi của các chất thành phần nhé =) )

Anti-oxidant (cái này chỉ có ở phiên bản ANR cũ) – không hiểu sao phiên bản này lại bị loại thẳng tay cả 2 chất đều có tính chất chống oxy hoá mạnh – phải chăng muốn tập trung vào tác dụng sửa chữa DNA thay vì chống cả lão hoá???

  • Arabidopsis thaliana extract: Chiết xuất Arabidopsis thaliana có chứa enzyme  giúp gia tăng sản xuất collagen.
  • Retinyl Palmitate: thành phần chống lão hóa có nguồn gốc từ vitamin A 

Thành phẩn của ANR cũ cho bạn nào quan tâm

Thành phần của Estée Lauder Advanced Night Repair Protective Recovery Complex: WaterAquaEAU, Bifida Ferment Lysate, Methylgluceth-20, Peg-75, Butylene Glycol, Bis-Peg-18 Methyl Ether Dimethyl Silane, Glycereth-26, Cola Acuminata (Kola) Extract, Squalance, Sodium RNA, Sodium Hyaluronate, Retinyl Palmitate, Tocopheryl Acetate, Bisabolol, Panthine, Hydrogenated Lecithin, Oleth-3 Phosphate, Oleth-3, Oleth-5, Anthemis Nobilis (Chamomile), Caffeine, Choleth-24, Ceteth-24, Xanthan Gum, Tea-Carbomer, Ethyhexyl Methoxycinnamate, Bht, Trisodium EDTA, Benzyl Alcohol, Phenoxyethanol, Methylparaben, Yellow 5 (CI 19140), Green 5 (CI 61570), Red 4 (CI 14700)

Thành phần của Estée Lauder Advanced Night Repair: Synchronized Recovery Complex: WaterAquaEAU, Bifida Ferment Lysate, Methylgluceth-20, Peg-75, Butylene Glycol, Bis-Peg-18 Methyl Ether Dimethyl Silane, Arabidopsis Thaliana Extract, Tripeptide-32, Ethylhexyl Methoxycinnamate, Lactobacillus Ferment, Cola Acuminata (Kola) Extract, Retinyl Palmitate, Pantethine, Caffeine, Glycereth-26, Sodium RNA, Squalane, Oleth-3 Phosphate, Oleth-3, Oleth-5, Bisabolol, Choleth-24, Ceteth-24, Hydrogenated Lecithin, Anthemis Nobilis (Chamomile), Sodium Hyaluronate, Tocopheryl Acetate, Lecithin, Xanthan Gum, Tea-Carbomer, Trisodium EDTA, BHT, Phenoxyethanol, Methylparaben, Benzyl Alcohol, Green 5, Yellow 5, Red 4

Tiếp theo là đến “người đẹp” không hề kém tiếng Lancôme Advanced Génifique Youth Activating Concentrate

_7935337

Thành phần: Water, Bifida Ferment Lysate, Glycerin, Alcohol Denatured, Dimethicone, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Ascorbyl Glucoside, Sodium Hyaluronate, Sodium Hydroxide, Sodium Benzoate, Phenoxyethanol, Adenosine, Faex Extract/Yeast Extract/Extrait De Levure, PEG-20 Methyl Glucose Sesquistearate, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Salicyloyl Phytosphingosine, Ammonium Polyacryldimethyltauramide/Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Limonene, Xanthan Gum, Caprylyl Glycol, Disodium EDTA, Octyldodecanol, Citronellol, Parfum/Fragrance

DNA repair/Cell-communicating/Collagen-stimulating: Bifida Ferment Lysate, Adenosine

  • Bifida Ferment Lysate (đã nói ở phía trên)
  • Adenosine: là một loại phân tử tự nhiên tồn tại trong DNA của da. Nó hoạt động như một thành phần chống nếp nhăn và kích thích sự tổng hợp protein. Ngoài ra, adenosine có đặc tính chống viêm và đã được chứng minh là giúp làm lành vết thương. Có hai nghiên cứu do chính L’Oreal thực hiện đối với adenosine cho thấy adenosine có cải thiện vết chân chim và nếp nhăn quanh miệng.

Moisturizing: Glycerin, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Sodium Hyaluronate

  • Glycerin: là chất khá bền vững, hút ẩm tốt, giá thành rẻ. Nhược điểm thì dính hơn các loại khác nên theo suy luận thì mình nghĩ AG sẽ dính hơn ANR (bạn nào đã dùng rồi cho mình hỏi có đúng vậy không ta? 😀 )
  • Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid: giúp làm sáng đốm đen, nám, hoặc các vấn đề sắc tố khác
  • Sodium Hyaluronate (đã nói ở phía trên)

Anti-inflammatory: Adenosine (đã nói ở phía trên) -> kháng viêm

Anti aging: Salicyloyl Phytosphingosine, Ascorbyl Glucoside

  • Salicyloyl Phytosphingosine (Phytosphingosine-SLC): một nghiên cứu được đăng trên tạp chí International Journal of Cosmetic Science cho thấy rằng khi dùng sản phẩm có chứa salicyloyl phytosphingosine trên mặt đã đem lại tác dụng làm giảm độ sâu của nếp nhăn và cải thiện kết cấu da.
  • Ascorbyl Glucoside: là một dạng của vitamin C, cũng có tác dụng làm sáng da, kích thích collagen và chống lão hoá (chi tiết về tác dụng và các loại vitamin C phổ biến, bạn nào quan tâm nên tìm đọc bài viết của 2 bạn blogger The Skincare Junkie (link here) và The Ingredients Obsession (link here).

Fragrance: có, nằm cuối bảng thành phần

Alcohol: Alcohol Denat (là loại cồn không nguyên chất, đã được cho thêm chất phụ gia) -> Để nói về tác hại của cồn trong lĩnh vực làm đẹp, thì tuỳ quan điểm mỗi người thôi. Cá nhân mình thì không nghĩ là nó độc hại đến mức như mọi người vẫn sợ (tuy nhiên 1 đợt rất dài do da mình cực nhạy cảm và yếu nên da mình lại có xu hướng phản ứng lại khá rõ với các sản phẩm chứa alcohol denat hoặc ethanol – cồn nguyên chất), ngoài việc làm khô da, chứ không phải gây hại kiểu bào mòn da hay gây ung thư gì gì đấy đâu, không nên lạm dụng nhưng cũng đừng quá lo sợ nếu nhìn thấy có mặt trong bảng thành phần, trừ khi da bạn thật sự có các biểu hiện chống đối khi dùng (đợt này da mình trộm vía khoẻ lên nhiều, mình nghĩ có lẽ mình cũng sẽ không kích ứng với nó nữa).

Rồi đến Missha Time Revolution Night Repair Science Activator Ampoule đến từ xứ của sâm

Missha-Time-Revolution-Night-Repair-New-Science-Activator-Ampoule-630x552

Thành phần: Water, Bifida Ferment Lysate, Glycereth-26, Juniperus Chinensis Xylem Extract, Sorbus Commixta Extract, Bis-PEG-18 Methyl Ether Dimethyl Silane, Butylene Glycol, Niacinamide, Glycerin, Betaine, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Disodium EDTA, Silica, Tripeptide-1, Tripeptide-10 Citrulline, Hydrolyzed Soy Protein, Hydrolyzed Wheat Protein, Ceteth-3, Ceteth-5, PEG-5 Rapeseed Sterol, Caprylic/Capric Triglyceride, Limnanthes Alba (Meadowfoam) Seed Oil, Sea Water, Portulaca Oleracea Extract, Chamomile Flower Extract, Ethyl Hexanediol, Cyclopentasiloxane, Dimethicone, Glyceryl Polyacrylate, PEG-11 Methyl Ether Dimethicone, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, PPG-26-Buteth-26, Polysorbate 20. Cyclomethicone, Grifola Frondosa (Maitake) Mycelium Ferment Filtrate Extract, Ophioglossum Vulgatum Extract, Carbomer, Glyceryl Caprylate, Triethanolamine, Sodium Hyaluronate, Lactobacillus/Rice Ferment Filtrate, Portulaca Oleracea Extract, Lactobacillus/Soybean Ferment Extract, Saccharomyces/Viscum Album (Mistletoe) Ferment Extract, Yeast Ferment Extract, Dimethicone/Vinyl Dimethicone Crosspolymer, Acacia Arabica Stem Bark Extract, Adenosine, Dimethiconol, Xanthan Gum, Cardiospermum Halicacabum Flower/Leaf/Vine Extract, Echium Plantagineum Seed Oil, Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil Unsaponifiables, Octyldodecanol, Cyclomethicone, Dipropylene Glycol, Hydrogenated Lecithin, Tocopheryl Acetate, Alpha-Glucan Oligosaccharide, Cassia Alata Leaf Extract, Dextrin, Lactococcus Ferment Lysate, Laminaria Digitata Extract, Manilkara Multinervis Leaf Extract, Theobroma Cacao (Cocoa) Seed Extract, Lactobacillus Ferment, Lauryl Methacrylate/Glycol Dimethacrylate Crosspolymer, Saccharomyces Ferment Filtrate, Pogostemon Cablin Oil, Pseudoalteromonas Ferment Extract, Hydroxypropyltrimonium Maltodextrin Crosspolymer, Macadamia Seed Oil, Propylene Glycol, Retinol, Cholesterol, Beta-Sitosterol, Lecithin, Panthenol, Cucumis Melo (Melon) Fruit Extract, Ascorbyl Tetraisopalmitate, Ceteth-24, Choleth-24, Glyceryl Arachidonate, Glyceryl Linoleate, Glyceryl Linolenate, Ubiquinone, Cetyl Phosphate, Brassica Campestris (Rapeseed) Sterol, Sodium Ascorbyl Phosphate, Acetyl Hexapeptide-8, Copper, Amaranthus Caudatus Seed Extract, Biotin

Thành phần siêu choáng luôn. Dài như sớ Táo quân =(( (thấy có mấy sản phẩm Hàn mà đắt đắt cũng toàn có list dài ngoằng ngoằng hic hic).

Moisturizing: Butylene Glycol, Glycerin, Sodium Hyaluronate (đã nói ở phía trên)

Anti aging: Tripeptide-1,Tripeptide-10 Citrulline, Retinol, Niacinamide

  • Tripeptide-1,Tripeptide-10 Citrulline: là 2 dạng Peptides. Tác dụng của peptide trong việc phòng chống lão hoá, sản sinh collagen, đoạn nói về Tripeptide-32 có trong ANR mình đã nói rồi
  • Retinol: chống lão hoá, chi tiết về Retinol mời bạn nào quan tâm đọc tại blog của The Ingredients Obsession (link 1 & link 2) và The Skincare Junkie (link here).
  • Niacinamide (NCA – một dạng vitamin B3): kích thích các hoạt động của tế bào và tuần hoàn máu dưới lớp hạ bì, giúp da tăng cường sản sinh collagen tự nhiên, ngoài ra còn có khả năng cải thiện sắc tố da, giúp da trắng và sáng hơn. Chi tiết về Niacinamide bạn nào quan tâm thì đọc bài viết của blogger The Skincare Junkie (link here) nhé.

Các chiết xuất từ ​​thực vật: Chamomilla recutita flower, Portulaca oleracea, Acacia arabica stem bark, Cassia alata leaf, Ophioglossum vulgatum, Cardiospermum halicacabum flower/leaf/vine, Laminaria digitata, Manilkara multinervis leaf, Cucumis melo (melon) fruit, Theobroma cacao (cocoa) seed,

Các chiết xuất từ dầu: Limnanthes alba (meadowfoam) seed, Brassica campestris (rapeseed) sterol, cholesterol, beta-sitosterol, macadamia seed, Echium plantagineum seed, Pogostemon cablin, Helianthus annuus (sunflower) seed oil unsaponifiables.

Nói chung về thành phần của Missha Time Revolution Night Repair Science Activator Ampoule, phải nói là siêu choáng, toàn thứ hay ho, hơn cả ANR.

Cuối cùng là L’Oreal Paris Youth Code Serum Intense

loreal-youth-code-serum-intenseThành phần: Water, Bifida Ferment Lysate, Glycerin, Alcohol Denatured, Dimethicone, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, PEG-20 Methyl Glucose Sesquistearate, Sodium Hyaluronate (Hyaluronic Acid), Salicyloyl Phytosphingosine, Palmitoyl Oligopeptide, Palmitoyl Tetrapeptide 7, Adenosine, Ammonium Polyacryldimethyltauramide/Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Disodium EDTA, Caprylyl Glycol, Citric Acid, Xanthan Gum, N Hydroxysuccinimide, Chrysin, Octyldodecanol, Sodium Benzoate, Phenoxyethanol, Limonene, Fragrance

DNA repair/Cell-communicating/Collagen-stimulating: Bifida Ferment Lysate, Adenosine

  • Bifida Ferment Lysate (đã nói ở phía trên)
  • Adenosine (đã nói ở phía trên)

Anti-inflammatory: Adenosine (đã nói ở phía trên) -> kháng viêm

Anti aging: Salicyloyl Phytosphingosine, Palmitoyl Oligopeptide, Palmitoyl Tetrapeptide 7

  • Salicyloyl Phytosphingosine (đã nói ở phía trên)
  • Palmitoyl Oligopeptide, Palmitoyl Tetrapeptide 7: đây là một trong số điểm khác biệt lớn giữa  L’Oreal Paris Youth Code Serum Intense và Lancôme Advanced Génifique Youth Activating Concentrate. Để phục vụ cho việc chống lão hoá, Lancôme Advanced Génifique Youth Activating Concentrate có trong thành phần là chất Ascorbyl Glucoside (đã nói ở phía trên) còn L’Oreal Paris Youth Code Serum Intense thì sử dụng 2 chất là Palmitoyl Oligopeptide và Palmitoyl Tetrapeptide 7 là 2 peptides. Tác dụng của peptide trong việc phòng chống lão hoá, sản sinh collagen, đoạn nói về Tripeptide-32 có trong ANR mình đã nói rồi. Ascorbyl Glucoside và Peptide, theo mình cũng bên 8 lạng, người nửa cân thôi, rất khó để nói là cái nào hiệu quả hơn cái nào. Vấn đề là da bạn hợp với loại nào hơn, và budget của bạn là bao nhiêu tiền 😀

L’Oreal Paris Youth Code Serum Intense không hẳn là 1 bản dupe hoàn hảo của Lancôme Advanced Génifique Youth Activating Concentrate, nhưng với sự giống nhau khá nhiều trong thành phần, và với tác dụng mà cả 2 đem lại như lời quảng cáo của hãng, thì L’Oreal Paris Youth Code Serum Intense là một sự lựa chọn không tồi nếu bạn vẫn muốn một serum có tác dụng tương tự nhưng giá tiền rẻ hơn hẳn Lancôme Advanced Génifique Youth Activating Concentrate.

Dông dài từ nãy đến giờ, kết lại là:

  • Nếu bạn có tài chính đủ, thì Estée Lauder Advanced Night Repair Synchronized Recovery Complex II  là loại serum đáng để thử (còn tác dụng trên da bạn đến đâu thì tất nhiên tuỳ thuộc xem bạn hợp hay không).
  • Nếu bạn dùng Estée Lauder Advanced Night Repair Synchronized Recovery Complex II mà thấy không hợp (bị kích ứng), hoặc chưa có kết quả như mong đợi (như mình) nhưng vẫn thích loại serum tương tự, đem lại tác dụng tương tự (như quảng cáo), thì có thể thử sang Lancôme Advanced Génifique Youth Activating Concentrate, hoặc hay ho hơn (về thành phần) như là Missha Time Revolution Night Repair Science Activator Ampoule.
  • Nếu bạn chưa đủ điều kiện mua Estée Lauder Advanced Night Repair Synchronized Recovery Complex II hoặc Lancôme Advanced Génifique Youth Activating Concentrate, có thể ngắm nghía sang Missha Time Revolution Night Repair Science Activator Ampoule, em này cũng nhiều người khen, thậm chí đánh giá cao hơn 2 loại đắt tiền nói trên. Nếu muốn rẻ hơn nữa, thì L’Oreal Paris Youth Code Serum Intense thẳng tiến.

Có bạn nào đã thử 1 trong 4 (hoặc cả 4) loại này chưa? Hoặc có gợi ý nào hay ho không? ^^

logo 2

logo 4

Chia sẻ:
Gửi bình luận

You may also like

Bài viết trước Bài tiếp theo

15 Bình Luận

  • Trả lời Thủy Mẫn

    phù….thật là dài 😀

    February 24, 2015 at 6:52 PM
  • Trả lời leerjn

    mình dùng ANR. được 1 tháng hơn , da sờ vào mướt và mềm nhưng không có dấu hiệu thay đổi bề mặt :v thâm vẫn thâm, da không sáng, chắc phải dùng thêm .
    mình thuộc da mụn nên định chuyển dùng chai 7ml màu xanh ngọc Estee Lauder Clear Difference Advanced Blemish Sẻum hổng biết có nên ko vì ko kiếm được review nhiều từ nó !!!! mặt mình còn bị sẹo lõm nếu biết sản phẩm nào trị tốt về vấn đề này thì giúp mình nhé…. da mụn đúng mệt . cám ơn vì bài viết ^^

    February 25, 2015 at 1:30 AM
    • Trả lời hachikobob

      mình đã dùng 2 chai Clear Difference. Với da mà mụn ít, ko thg` xuyên, mụn nho nhỏ, mình thấy ok vì bôi nó xong hôm sau thấy mụn đỡ đỏ hơn, một số mụn nhỏ li ti thì trồi dc lên. Tuy nhiên dùng lâu dài lại thấy ko đỡ mụn hơn. Nói chung chai này mình ko ưng lắm nên cũng chẳng muốn nói đến trong 1 post riêng 😀

      February 25, 2015 at 1:50 AM
  • Trả lời Van Mai

    hihi tớ mới bắt đầu dùng thử 2 em ANR và Génifique nên chưa có comment nào. ANR dùng buổi tối và Génifique dùng buổi sáng. Thỉnh thoảng đổi gió dùng sang bộ đôi Sulwhasoo. Về mặt dưỡng ẩm thì phải công nhận Sulwhasoo làm khá tốt với da mình, hơn hẳn 2 em kia. Hic, nhưng mình là đứa hay thay đổi và thích thử cái mới nên có lẽ khá khó để có thể đánh giá đầy đủ về em nào!

    February 25, 2015 at 1:36 PM
    • Trả lời hachikobob

      he he bao rờ dùng mỗi thứ dc 1/2 thì review nhá nag` 😡

      February 26, 2015 at 1:44 AM
      • Trả lời Van Mai

        Nhưng có 1 vấn đề là tớ thấy mùi ANR không được dễ chịu lắm, nó cứ thế nào í nhỉ!!!

        March 3, 2015 at 4:52 PM
        • Trả lời hachikobob

          thế ah` nag`, t thấy nhiều ng` phàn nàn vụ mùi “chua chua” lắm, ma` t lại ko thấy khó chịu vs cái mùi 😀

          March 3, 2015 at 11:48 PM
  • Trả lời Collins

    The face shop có sp Bifida 97.5% All-in-one Treatment tp chỉ có đúng 4 chất: Bifida ferment lysate, Niacinamide, Sodium Hyaluronate, Adenosine chị ạ, mà giá rẻ nữa. E thì chưa dùng nhưng nghĩ n khá hay ho nên gợi ý ạ :))

    February 25, 2015 at 4:23 PM
    • Trả lời hachikobob

      sau khi viết gong post này, dạo insta chị cũng mới phát hiện ra em đó của TFS, cơ mà chả tìm dc thêm thông tin về thành phần chính thức nên cũng thấy ảo phết :p Nếu đúng như hãng QC thì em này xuất sắc quá (về thành phần) :))

      February 26, 2015 at 1:45 AM
    • Trả lời hachikobob

      sau khi viết xong post này, dạo insta chị cũng mới phát hiện ra em đó của TFS, cơ mà chả tìm dc thêm thông tin về thành phần chính thức nên cũng thấy ảo phết :p Nếu đúng như hãng QC thì em này xuất sắc quá (về thành phần) :))

      February 26, 2015 at 1:54 AM
  • Trả lời Tú Lê

    Mình đã xài cả 4 loại và mấy năm trời vẫn trung thành với ANR 🙂 3 loại còn lại bị mình xếp vào 1 rổ vì dưỡng ẩm thua xa ANR và ko đem lại thay đổi gì cho da mình. Còn ANR bỏ 1 thời gian xài lại là thấy khác biệt rõ rệt.

    March 2, 2015 at 6:46 AM
    • Trả lời hachikobob

      da hợp ANR thích thật í. Mình dùng ANR xong ko dùng nữa da quay lại ban đầu 🙁

      March 2, 2015 at 12:01 PM

    Leave a Reply

    %d bloggers like this: